Với những ai đang ôn thi TOPIK II phần ngữ pháp là phạm vi kiến thức quan trọng cần chú ý ôn luyện. Để việc luyện thi được dễ dàng và suôn sẻ hơn Hàn ngữ SUNNY sẽ giúp bạn tổng hợp những ngữ pháp TOPIK II thông dụng và thường xuất hiện trong kỳ thi TOPIK.
Những ngữ pháp đó là gì? Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Tổng hợp ngữ pháp TOPIK II
Ngữ pháp tiếng Hàn khá đa dạng và thông thường mọi người chia ra làm các nhóm ngữ pháp để quá trình học trở nên dễ dàng hơn gồm:

1.1. Nhượng bộ
Một vài ngữ pháp nhóm nhượng bộ phổ biến thường được sử dụng gồm có:
-
V + 는다고 해도: dù. Dùng để giả định một tình huống xảy ra, nhưng kết quả ở phía sau vẫn không thay đổi
-
A/V + 더라도: dù. Diễn tả giả định, nhưng mức độ mạnh hơn nhấn mạnh rằng dù trong hoàn cảnh nào thì kết quả cũng không thay đổi
-
V + 아/어 봤자: có… cũng vô ích. Dùng để diễn tả một hành động dù có thực hiện thì kết quả cũng không thay đổi, nên việc làm đó không mang lại nghĩa lý gì
-
A + 아/어 봤자: có… thì cũng chẳng đến mức. Dùng để diễn tả mức độ sự việc xảy ra cũng không đáng kể
-
A/V + 아/어/여도, DT + 이어도/여도: cho dù…, dù…cũng…, dù…nhưng… Thường dùng để diễn tả sự đối lập giữa hai vế
-
N + 이어도/여도: dù là
-
A/V+ 으나 마나: chỉ một việc làm vô ích , vô dụng làm cũng như không. Ngữ pháp thường được sử dụng để diễn tả một hành động hoàn toàn không mang lại kết quả vì kết quả đã được biết trước
1.2. Mức độ
Với nhóm ngữ pháp chỉ mức độ, một số ngữ pháp thông dụng hay xuất hiện trong kỳ thi TOPIK II có thể nhắc đến:
-
V + 기는 하지만: ừ thì cũng…nhưng mà. Dùng khi thừa nhận điều ở vế trước là đúng nhưng ngay sau đó đưa ra một ý kiến hoặc thực tế trái ngược ở vế sau
-
V + 는 데도: mặc dù. Được sử dụng trong các trường hợp nhằm để diễn tả hai vế có nội dung trái ngược nhau
-
V + 을/ㄹ 만하다: đáng để..., xứng đáng để… Sử dụng khi đánh giá một hành động hoặc sự việc có giá trị, đáng để thực hiện hoặc trải nghiệm
-
V + 을 정도로: mức, đến mức, cỡ. Diễn tả mức độ rất lớn của một hành động hoặc trạng thái
-
V + 다 시피 하다: hầu như…, gần như…, coi như là… Được sử dụng trong trường hợp một việc gì đó gần giống với sự thật nhưng chưa đúng hoàn toàn
-
A + 은/ㄴ 감이 있다: có cảm giác..., có vẻ như...Được dùng khi đưa ra nhận xét hoặc cảm nhận mang tính chủ quan
-
V + 을 지경이다: đến mức…, tới mức… Được dùng để diễn tả sự việc đã diễn ra đến một mức độ nghiêm trọng
1.3. Dự đoán, phỏng đoán
Một số cấu trúc thuộc nhóm dự đoán, phỏng đoán thường hay sử dụng gồm có:

-
A + 은/ㄴ가 보다: hình như có , có vẻ. Được dùng khi người nói quan sát một sự việc và đưa ra phỏng đoán
-
V + 는 것 같다: có vẻ…, hình như…, có lẽ… Dùng khi không chắc chắn hoặc đưa ra nhận xét hay dự đoán dựa trên cảm nhận cá nhân
-
V + 을 테니(까): chắc sẽ…, vì sẽ… Thường dùng để thể hiện sự dự đoán về tương lai
-
V + 을까 봐(서): sợ rằng…, nhỡ đâu…, e rằng…Dùng để khi nói lo lắng về một cái gì đó hay sợ một điều gì đó sẽ xảy ra
-
V + 는 모양이다: có vẻ, hình như. Sử dụng để chỉ người nói nhìn sự vật và đánh giá khách quan, suy đoán về vấn đề dựa trên những gì nghe hoặc nhìn thấy
-
V + 을 리(가) 없다 / 있다: làm gì có chuyện đó, không thể có chuyện đó, có , lẽ nào. Được sử dụng để khẳng định một điều gì đó không có khả năng xảy ra
-
V + 는 듯하다: có lẽ, chắc là. Được sử dụng nhằm thể hiện sự phán đoán, dự đoán
-
V + 을 걸(요): có lẽ, chắc là. Được dùng khi trả lời hoặc đưa ra ý kiến nhẹ nhàng, thể hiện sự phỏng đoán
-
V + 을 텐데: chắc là, có lẽ. Dùng để thể hiện sự dự đoán, giả định, phỏng đoán, thường mang hơi hướng lo lắng, tiếc nuối
1.4. Thứ tự
Đây là nhóm cấu trúc xuất hiện thường xuyên trong phần đọc và viết của TOPIK II, một số cấu trúc thông dụng của nhóm ngữ pháp thứ tự là:
-
V + 기(가) 무섭게: ngay khi, vừa…đã… Được sử dụng diễn tả hành động thứ hai xảy ra gần như ngay lập tức sau hành động thứ nhất
-
V + 다가: đang... thì, rồi...Dùng để chỉ các hành động đang diễn ra thì bị gián đoạn để chuyển sang hành động khác
-
V + 았/었 더니: sau khi... thì; vì... nên. Sử dụng để diễn tả kết quả hoặc phát hiện sau khi người nói thực hiện hành động
-
V + 자마자: ngay khi vừa... Dùng để chỉ hành động sau xảy ra ngay lập tức sau hành động trước
-
V + 고 나서: sau khi... Sử dụng để nói về một hành động trước hoàn thành rồi mới thực hiện hành động sau
-
V + 고 보니(까): sau khi... mới nhận ra. Được dùng để chỉ việc sau khi làm điều gì đó rồi mới phát hiện hoặc nhận ra một sự thật
-
V + 고서: sau khi...Được dùng để nói về hành động đã hoàn thành rồi mới thwucj hiện hành động phía sau nhưng nhấn mạnh việc hoàn thành hành động trước
-
V +고서야: mãi đến khi... mới. Được sử dụng nhằm nhấn mạnh hành động trước xảy ra thì kết quả sau mới đạt được
-
V +아 / 어서야: chỉ khi... mới. Được sử dụng nhằm nhấn mạnh điều kiện cần thiết để kết quả sau xảy ra
-
V + 았/었다가: đã... rồi lại... Được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành rồi chuyển sang hành động hay trạng thái khác
-
V + 자: vừa... thì...Được sử dụng khi chỉ một hành động sau xảy ra ngay khi hành động trước kết thúc
1.5. Mục đích
Các cấu trúc ngữ pháp thuộc nhóm mục đích thường hay xuất hiện trong đề thi TOPIK II có thể nhắc đến:

-
V + 게: để, sao cho. Thường được dùng để diễn tả mục đích hoặc kết quả mong muốn của hành động phía trước
-
V + 도록: để, nhằm. Nhằm diễn tả mục đích, yêu cầu hoặc mức độ cần đạt được
-
V + ㄹ/을겸: nhân tiện, vừa... vừa...Được sử dụng khi thực hiện một hành động với hai mục đích cùng lúc
-
V+ 기 위해(서): để, nhằm mục đích. Thường được sử dụng để diễn tả mục đích của hành động
-
V + 고자: để, với ý định. Được sử dụng để diễn tả ý định hoặc mục đích của người nói
1.6. Đương nhiên
Nhóm cấu trúc ngữ pháp chỉ sự đương nhiên cũng là nhóm ngữ pháp thông dụng thường thấy trong kỳ thi TOPIK II:
-
V+ 기 마련이다: thế nào cũng, vốn dĩ sẽ, là điều tất nhiên. Dùng để diễn tả một kết quả hoặc tình huống xảy ra theo quy luật, lẽ tự nhiên hoặc điều hiển
-
V + 는 법이다: là lẽ thường, vốn dĩ là như vậy. Sử dụng để diễn tả quy luật, chân lý mà ai cũng công nhận
-
V + 기만 하다: chỉ…, toàn...Sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động chỉ lặp đi lặp lại hoặc chỉ xảy ra một việc duy nhất
-
V + 을 뿐이다: chỉ... mà thôi, chẳng qua chỉ...Được sử dụng khi muốn nhấn mạnh ngoài hành động hoặc sự việc được nói đến thì không còn điều gì khác hoặc thường dùng để giải thích hoặc giảm nhẹ ý nghĩa
1.7. Liệt kê
Nhóm cấu trúc ngữ pháp liệt kê mang ý nghĩa thể hiện sự bổ sung, duy trì trạng thái, chuẩn bị trước hoặc quá trình tiếp diễn của hành động. Một số cấu trúc thông dụng thường thấy có thể nhắc đến:

V + 을 뿐만 아니라: không chỉ...mà còn... Hay dùng khi muốn bổ sung thêm một đặc điểm hoặc hành động bên cạnh điều đã nêu trước đó
V + 는 데다가: hơn nữa, đã... lại còn. Thường dùng nhằm muốn bổ sung thêm một lý do hoặc đặc điểm cùng chiều với ý trước
V + 기도 하다: cũng, đôi khi, thậm chí... Thường được sử dụng để bổ sung hoặc nhấn mạnh rằng hành động, trạng thái đó cũng xảy ra
V+ 아/어/여 놓다: làm sẵn, làm rồi để đó. Dùng khi muốn thực hiện hành động và giữ nguyên kết quả để sử dụng sau
V + 은/ㄴ 채(로): trong trạng thái…, vẫn... Được sử dụng khi muốn giữ nguyên trạng thái hiện tại sau khi thực hiện một hành động khác
V + 아/어/여 가다 – 오다: dần dần…,tiếp tục... Được dùng khi diễn tả sự thay đổi hoặc tiếp diễn của hành động theo thời gian
V + 아/어/여 두다: làm trước, chuẩn bị sẵn. Được sử dụng khi muốn thực hiện trước một hành động để chuẩn bị cho việc sẽ xảy ra sau
V + 아/어 있다: đang ở trạng thái... Hay sử dụng khi muốn diễn tả trạng thái được duy trì sau khi một hành động đã hoàn thành
1.8. Điều kiện
Một số ngữ pháp thuộc nhóm điều kiện thường thấy trong kỳ thi TOPIK II gồm có:
-
V + 기만 하면: chỉ cần... là... Dùng khi muốn diễn tả điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau sẽ xảy ra
-
V + 다 보면: cứ... rồi sẽ...Được sử dụng khi muốn thể hiện nếu tiếp tục thực hiện một hành động thì theo thời gian sẽ có kết quả hoặc thay đổi.
-
V + 았/었/였더라면: giá như…, nếu như đã...Được dùng khi muốn giả định điều gì đó trái với sự thật trong quá khứ và thể hiện sự tiếc nuối.
-
V/A + 거든: nếu... thì... Được dùng với mục đích muốn đưa ra giả định hoặc điều kiện để người nghe thực hiện hành động ở vế sau
-
V + (으)ㄴ/는다면: nếu... Sử dụng với ý muốn diễn tả giả định hoặc điều kiện có thể xảy ra
-
V + 다가는: cứ... thì sẽ...Được sử dụng khi muốn cảnh báo rằng nếu tiếp tục hành động phía trước sẽ dẫn đến kết quả xấu ở phía sau.
-
V + 아/어야(지): phải...; nên...Dùng nhằm diễn tả sự cần thiết, nghĩa vụ hoặc quyết tâm phải thực hiện hành động
-
V + 는 한: chừng nào còn…, miễn là...Sử dụng khi muốn diễn tả điều kiện hoặc giới hạn mà trong phạm vi đó kết quả phía sau vẫn được duy trì
1.9. Lý do
Những cấu trúc phổ biến mạng ý nghĩa chỉ lý do thường được nhắc đến có thể kể tới:

-
V + 느라고: vì mải... nên...Được sử dụng khi muốn diễn tả nguyên nhân khiến kết quả phía sau xảy ra do mải thực hiện hành động phía trước
-
V + 는 바람에: vì... nên. Được dùng diễn tả nguyên nhân bất ngờ dẫn đến kết quả ngoài mong muốn thường mang ý nghĩa tiêu cực
-
V + 기 때문에: vì... nên... Thông thường được dùng để nhằm diễn tả nguyên nhân hoặc lý do một cách khách quan
-
V + 기에: thấy... nên... Được dùng khi muốn diễn tả lý do trực tiếp khiến người nói thực hiện hành động phía sau
-
V + 길래: nhờ... nên... Được sử dụng nhằm diễn tả nguyên nhân tích cực dẫn đến kết quả tốt
-
V + 는 덕분: vì... nên... Dùng để nêu nguyên nhân hoặc cung cấp bối cảnh, lý do cho hành động phía sau
-
V + 는데: tại... nên... Hay dùng khi diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả không mong muốn, thường mang ý đổ lỗi
-
V + 는 탓에: vì... nên... Sử dụng khi muốn diễn tả nguyên nhân bất ngờ hoặc quá mức khiến kết quả xấu xảy ra.
1.10. Chủ động
Để đạt được TOPIK II việc học các cấu trúc ngữ pháp thuộc nhóm chủ động là không thể bỏ qua.
-
V + 이/히/리/기/우: bị, được...Thường được sử dụng nhằm diễn tả chủ ngữ chịu tác động của hành động
-
V + 도록 하다: hãy, cố gắng, làm sao để. Sử dụng khi muốn đưa ra mệnh lệnh, lời khuyên, chỉ thị hoặc yêu cầu ai đó thực hiện điều gì đó
1.12. Cơ hội
Với các cấu trúc thuộc nhóm cơ hội, bạn cần chú tâm học các ngữ pháp:
-
V + 는김에: Nhân tiện...Được sử dụng để khi đang thực hiện một việc thì tranh thủ làm thêm một việc khác cùng dịp
-
V + 는 길에: Trên đường…, tiện đường...Được dùng khi khi diễn tả làm thêm một việc khác trong lúc đang trên đường đi hoặc đường về từ một nơi nào đó
2. Cách học ngữ pháp TOPIK II hiệu quả
Học ngữ pháp là nền tảng quan trọng cho kỳ thi TOPIK II nhưng nếu muốn học có hiệu quả thì cần có phương pháp đúng đắn. Để luyện tập, bạn có thể tham khảo một số cách sau:

-
Học theo nhóm các cấu trúc có cùng ý nghĩa như nguyên nhân, nhượng bộ, mục đích,... để phân biệt sự khác nhau trong cách dùng và vận dụng được trong bài thi.
-
Không học vẹt theo các công thức rời rạc mà nên học theo cách tự đặt một câu ngắn cho mỗi điểm ngữ pháp mới học nhằm ghi nhớ lâu hơn.
-
Không nên chỉ học một lần mà cần có sự ôn tập ngắt quãng bằng cách sử dụng các ứng dụng ghi nhớ hoặc viết sổ tay cá nhân để ôn lại định kỳ.
-
Kết hợp với luyện đề để giúp vận dụng ngữ pháp nhuần nhuyễn hơn cũng như làm quen với cấu trúc đề thi.
-
Việc học liên tục không những mang lại hiệu quả kém mà còn khiến bạn không nhớ được lâu nên có thể chia nhỏ mỗi ngày học khoảng 3-5 cấu trúc để cải thiện chất lượng học tập.
3. Tài liệu học ngữ pháp TOPIK II hiệu quả
Để học ngữ pháp hiệu quả thì cần có nguồn tài liệu uy tín và chất lượng. Một số tài liệu thường được sử dụng cũng như được đánh giá cao bạn có thể tham khảo các sách tài liệu như:
-
Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng
-
Ngữ pháp tiếng Hàn bỏ túi
-
Làm chủ ngữ pháp tiếng Hàn
-
Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn
-
Korean Grammar in Use-Intermediate
-
TOPIK II-Thi là đậu
-
TOPIK Essential Grammar 150
-
Complete Guide to the TOPIK II
Ngoài ra, một nguồn tài liệu dễ tìm và có chất lượng cao khác bạn có thể sử dụng để học tập ngữ pháp và tham khảo đó chính là các đề thi TOPIK II chính thức từ các năm trước.
4. Một số câu hỏi liên quan đến ngữ pháp TOPIK II
Ngữ pháp là phần kiến thức khó được rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số câu hỏi được Hàn ngữ SUNNY tổng hợp:
4.1. Mất bao lâu để học hết ngữ pháp TOPIK II?
Ngữ pháp là phạm trù rộng lớn nhưng ôn luyện để thi TOPIK II bạn cần học khoảng 100-150 cấu trúc ngữ pháp.

Thời gian để học hết còn phụ thuộc vào trình độ tiếng Hàn Quốc cũng như mục tiêu điểm số và thời gian học mỗi ngày. Nếu đã đạt trình độ TOPIK I thì khi ôn luyện sẽ học mất khoảng từ 4-6 tháng để nắm chắc kiến thức.
4.2. Có nên tự học ngữ pháp TOPIK II tại nhà không?
Việc tự học ngữ pháp TOPIK tại nhà là có thể tuy nhiên bạn cần phải có kính kỷ luật cũng như phương pháp và tài liệu đúng chuẩn. Nếu bạn đang là người mới bắt đầu học thì việc luyện tại nhà sẽ không mang lại tác dụng hoặc có hiệu quả chậm.
Khi là người mới việc bạn tìm đến các trung tâm dạy tiếng Hàn hay chuyên luyện thi TOPIK thay vì tự học ở nhà sẽ là lựa chọn tốt hơn.
Tại các trung tâm có các nguồn tài liệu, lộ trình cũng như các giáo viên trình độ cao hướng dẫn và sửa chữa các lỗi sai trong quá trình học giúp bạn. Những sự giúp đỡ từ giáo viên và trung tâm sẽ giúp quá trình học tập của bạn được suôn sẻ hơn, việc học đạt hiệu quả và sớm đạt được mục tiêu cá nhân.
Như vậy, qua bài viết trên Hàn ngữ SUNNY đã tổng hợp đến bạn đầy đủ các ngữ pháp quan trọng của TOPIK II thông dụng. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn luyện hiệu quả, nhanh chóng đạt tới mục tiêu mong muốn.
Nếu cần tư vấn du học hay có nhu cầu học tiếng Hàn hoặc luyện thi TOPIK bạn có thể liên hệ ngay với Hàn ngữ SUNNY để nhận được sự tư vấn chi tiết!